Kiến thức
Trên thị trường đá phong thủy, nhiều loại đá quý hiếm hoặc đá giá trị thường bị gán sai tên, mô tả sai bản chất hoặc nhầm lẫn với loại đá rẻ hơn. Điều này khiến người mua khó nhận biết giá trị thật và dễ mua phải sản phẩm không đúng như mong đợi.
Bài viết dưới đây hệ thống lại các nhóm đá dễ bị gán mác sai và những cặp đá thường bị hiểu lầm là giống nhau.
Super Seven thật rất hiếm và có cấu trúc đa khoáng.
Thị trường phổ biến hàng nhuộm màu tím đỏ hoặc thạch anh pha tạp chất giả dạng.
Auralite thật có hơn 23 khoáng chất vi thể.
Nhiều sản phẩm chỉ là thạch anh tím hoặc trong nhuộm và được gán tên Auralite.
Moldavite thật đến từ Czech và giá cao.
Hàng giá rẻ chủ yếu là thủy tinh xanh oliu đúc khuôn, không có bề mặt ăn mòn tự nhiên.
Larimar thật có vân mây xanh – trắng đặc trưng.
Hàng giả thường là howlite nhuộm xanh hoặc ngọc tổng hợp.
Loại đá này có màu xanh – tím tự nhiên nhưng thị trường có nhiều sản phẩm nhuộm màu cho tươi hơn.
Satin Spar thường bị gọi nhầm là Selenite.
Thực tế:
Selenite: dạng tinh thể phiến, trong, mỏng, giá trị cao.
Satin Spar: dạng sợi đục, bóng mờ, giá thấp hơn nhiều.
Phần lớn “selenite” trên thị trường thực ra là Satin Spar.
Thường bị nhầm với Sodalite do cùng màu xanh.
Lapis thật có pyrite vàng, màu xanh hoàng gia; Sodalite không có pyrite và rẻ hơn nhiều.
Ngoài các loại bị gán mác sai, còn có rất nhiều loại đá tự nhiên dễ bị nhầm lẫn do màu sắc hoặc cấu trúc tương tự. Đây là những cặp nhầm lẫn phổ biến nhất.
Pyrite – Vàng găm (FeS2)
Chalcopyrite – Đồng vàng (CuFeS2)
Pyrite: màu vàng kim hơi xám, độ cứng 6 – 6.5, tinh thể lập phương.
Chalcopyrite: màu vàng đồng đậm, có ánh cầu vồng, mềm hơn nhiều (3.5 – 4).
Chalcopyrite thường bị bán nhầm thành Pyrite.
Sodalite – Đá soda
Lapis Lazuli – Đá lam ngọc
Sodalite: xanh đậm mờ, nhiều vân trắng, không có pyrite.
Lapis: xanh hoàng gia, nhiều hạt pyrite vàng, giá trị cao hơn.
Green Aventurine – Thạch anh xanh Aventurine
Prasiolite – Thạch anh xanh phớt / Green Amethyst
Aventurine: xanh rêu, có vảy fuchsite lấp lánh, không quá trong.
Prasiolite: xanh nhạt trong, thường là amethyst đốt để đổi màu, hiếm tự nhiên.
Aventurine hay bị bán nhầm thành Prasiolite để tăng giá.
Apophyllite – A-pophi-lit
Chalcedony – Can-xê-đô-ni
Apophyllite: tinh thể kim tự tháp, trong mạnh, giòn, ánh thủy tinh.
Chalcedony: mờ đục, không có tinh thể lớn, bề mặt mềm và đồng nhất.
Hai loại này dễ nhầm khi mài thành trụ hoặc cầu.
Howlite – Đá trắng vân xám
Turquoise – Ngọc lam
Howlite nhuộm xanh rất thường bị gán mác Turquoise.
Rhodonite – Đỏ hồng vân đen
Rhodochrosite – Hồng sọc trắng, gọi là đá đào hoa
Tên giống nhau nhưng hoàn toàn khác về cấu trúc.
Amazonite – Thạch anh xanh amazon
Turquoise – Ngọc lam
Amazonite xanh nhạt dễ bị bán như turquoise để tăng giá.
Labradorite – Đá xà cừ
Rainbow Moonstone – Đá mặt trăng cầu vồng
Labradorite trắng ánh xanh dễ bị gán sai thành moonstone.
Smoky Quartz – Thạch anh khói
Black Obsidian – Hắc diện thạch
Smoky Quartz nhuộm đen thường bị bán như obsidian hoặc ngược lại.
Super Seven – Thạch anh Super Seven
Auralite 23 – Thạch anh Auralite
Moldavite – Moldavite Czech
Larimar – Larimar
Atlantisite – Atlantisite
Selenite vs Satin Spar
Lapis Lazuli vs Sodalite
Pyrite vs Chalcopyrite
Green Aventurine vs Prasiolite
Apophyllite vs Chalcedony
Howlite vs Turquoise
Rhodonite vs Rhodochrosite
Amazonite vs Turquoise
Labradorite vs Rainbow Moonstone
Smoky Quartz vs Obsidian
Nhận thông báo Sản phẩm mới nhất