Loading...
Loading...
CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ HIẾM HAY BỊ ĐẶT SAI TÊN VÀ NHỮNG DÒNG ĐÁ DỄ BỊ NHẦM LẪN

CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ HIẾM HAY BỊ ĐẶT SAI TÊN VÀ NHỮNG DÒNG ĐÁ DỄ BỊ NHẦM LẪN

Trên thị trường đá phong thủy, nhiều loại đá quý hiếm hoặc đá giá trị thường bị gán sai tên, mô tả sai bản chất hoặc nhầm lẫn với loại đá rẻ hơn. Điều này khiến người mua khó nhận biết giá trị thật và dễ mua phải sản phẩm không đúng như mong đợi.

Bài viết dưới đây hệ thống lại các nhóm đá dễ bị gán mác sai và những cặp đá thường bị hiểu lầm là giống nhau.

Mở/Đóng

    I. NHÓM ĐÁ QUÝ HIẾM DỄ BỊ GÁN MÁC HOẶC MÔ TẢ SAI

    (tiêu đề là Tên tiếng Anh- tên tiếng Việt hoặc tên khác)

    1. Super Seven – Đá Super Seven

    Super Seven thật rất hiếm và có cấu trúc đa khoáng.
    Thị trường phổ biến hàng nhuộm màu tím đỏ hoặc thạch anh pha tạp chất giả dạng.

    2. Auralite 23 – Thạch anh Auralite 23

    Auralite thật có hơn 23 khoáng chất vi thể.
    Nhiều sản phẩm chỉ là thạch anh tím hoặc trong nhuộm và được gán tên Auralite.

    3. Moldavite – Moldavite (hoặc Tektite Czech)

    Moldavite thật đến từ Czech và giá cao.
    Hàng giá rẻ chủ yếu là thủy tinh xanh oliu đúc khuôn, không có bề mặt ăn mòn tự nhiên.

    4. Larimar – Larimar (hoặc Blue Pectolite)

    Larimar thật có vân mây xanh – trắng đặc trưng.
    Hàng giả thường là howlite nhuộm xanh hoặc ngọc tổng hợp.

    5. Atlantisite – Atlantisite (hoặc Serpentine + Stichtite)

    Loại đá này có màu xanh – tím tự nhiên nhưng thị trường có nhiều sản phẩm nhuộm màu cho tươi hơn.

    6. Selenite và Satin Spar

    Satin Spar thường bị gọi nhầm là Selenite.
    Thực tế:

    • Selenite: dạng tinh thể phiến, trong, mỏng, giá trị cao.

    • Satin Spar: dạng sợi đục, bóng mờ, giá thấp hơn nhiều.
      Phần lớn “selenite” trên thị trường thực ra là Satin Spar.

    7. Lapis Lazuli – Đá Lapis

    Thường bị nhầm với Sodalite do cùng màu xanh.
    Lapis thật có pyrite vàng, màu xanh hoàng gia; Sodalite không có pyrite và rẻ hơn nhiều.


    II. CÁC LOẠI ĐÁ THƯỜNG BỊ NHẦM LẪN – GẮN SAI TÊN

    Ngoài các loại bị gán mác sai, còn có rất nhiều loại đá tự nhiên dễ bị nhầm lẫn do màu sắc hoặc cấu trúc tương tự. Đây là những cặp nhầm lẫn phổ biến nhất.


    1. Pyrite vs Chalcopyrite

    Pyrite – Vàng găm (FeS2)
    Chalcopyrite – Đồng vàng (CuFeS2)

    • Pyrite: màu vàng kim hơi xám, độ cứng 6 – 6.5, tinh thể lập phương.

    • Chalcopyrite: màu vàng đồng đậm, có ánh cầu vồng, mềm hơn nhiều (3.5 – 4).
      Chalcopyrite thường bị bán nhầm thành Pyrite.


    2. Sodalite vs Lapis Lazuli

    Sodalite – Đá soda
    Lapis Lazuli – Đá lam ngọc

    • Sodalite: xanh đậm mờ, nhiều vân trắng, không có pyrite.

    • Lapis: xanh hoàng gia, nhiều hạt pyrite vàng, giá trị cao hơn.


    3. Green Aventurine vs Prasiolite

    Green Aventurine – Thạch anh xanh Aventurine
    Prasiolite – Thạch anh xanh phớt / Green Amethyst

    • Aventurine: xanh rêu, có vảy fuchsite lấp lánh, không quá trong.

    • Prasiolite: xanh nhạt trong, thường là amethyst đốt để đổi màu, hiếm tự nhiên.
      Aventurine hay bị bán nhầm thành Prasiolite để tăng giá.


    4. Apophyllite vs Chalcedony

    Apophyllite – A-pophi-lit
    Chalcedony – Can-xê-đô-ni

    • Apophyllite: tinh thể kim tự tháp, trong mạnh, giòn, ánh thủy tinh.

    • Chalcedony: mờ đục, không có tinh thể lớn, bề mặt mềm và đồng nhất.
      Hai loại này dễ nhầm khi mài thành trụ hoặc cầu.


    5. Howlite vs Turquoise

    Howlite – Đá trắng vân xám
    Turquoise – Ngọc lam

    Howlite nhuộm xanh rất thường bị gán mác Turquoise.


    6. Rhodonite vs Rhodochrosite

    Rhodonite – Đỏ hồng vân đen
    Rhodochrosite – Hồng sọc trắng, gọi là đá đào hoa

    Tên giống nhau nhưng hoàn toàn khác về cấu trúc.


    7. Amazonite vs Turquoise

    Amazonite – Thạch anh xanh amazon
    Turquoise – Ngọc lam

    Amazonite xanh nhạt dễ bị bán như turquoise để tăng giá.


    8. Labradorite vs Rainbow Moonstone

    Labradorite – Đá xà cừ
    Rainbow Moonstone – Đá mặt trăng cầu vồng

    Labradorite trắng ánh xanh dễ bị gán sai thành moonstone.


    9. Smoky Quartz vs Obsidian đen

    Smoky Quartz – Thạch anh khói
    Black Obsidian – Hắc diện thạch

    Smoky Quartz nhuộm đen thường bị bán như obsidian hoặc ngược lại.


    III. TÓM TẮT NHỮNG LOẠI ĐÁ DỄ BỊ GÁN SAI – NHẦM LẪN

    1. Super Seven – Thạch anh Super Seven

    2. Auralite 23 – Thạch anh Auralite

    3. Moldavite – Moldavite Czech

    4. Larimar – Larimar

    5. Atlantisite – Atlantisite

    6. Selenite vs Satin Spar

    7. Lapis Lazuli vs Sodalite

    8. Pyrite vs Chalcopyrite

    9. Green Aventurine vs Prasiolite

    10. Apophyllite vs Chalcedony

    11. Howlite vs Turquoise

    12. Rhodonite vs Rhodochrosite

    13. Amazonite vs Turquoise

    14. Labradorite vs Rainbow Moonstone

    15. Smoky Quartz vs Obsidian

    • Chia sẻ qua viber bài: CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ HIẾM HAY BỊ ĐẶT SAI TÊN VÀ NHỮNG DÒNG ĐÁ DỄ BỊ NHẦM LẪN
    • Chia sẻ qua reddit bài:CÁC LOẠI ĐÁ QUÝ HIẾM HAY BỊ ĐẶT SAI TÊN VÀ NHỮNG DÒNG ĐÁ DỄ BỊ NHẦM LẪN
     

    Bài viết liên quan

    Không có thông tin cho loại dữ liệu này

    Tìm kiếm

    Danh mục

    Loading...

    Bài viết gần đây

    Loading...
    Tìm kiếm sản phẩm
    Loading...
    Tìm kiếm sản phẩm
    Loading...